CƠ CHẾ TÁC DỤNG
1. Nattokinase: enzym được chiết xuất từ đậu tương lên men bằng vi khuẩn Bacillus
natto theo phương pháp truyền thống của Nhật Bản. Nattokinase có một số tác
dụng như sau:
Hoạt tính tiêu huyết khối:
Đặc tính sinh học của nattokinase rất giống với plasmin (enzym duy nhất trong
cơ thể có khả năng làm tiêu huyết khối). Nattokinase nâng cao khả năng tự nhiên
của cơ thể để làm tan các cục máu đông. Nattokinase có thể ngăn chặn sự chai
cứng của mạch máu ở liều lượng 100 mg/ngày. Các cục máu đông (hay còn là huyết
khối) tạo thành khi protein fibrin trong máu tích tụ lại trong mạch máu và là
nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau thắt ngực, đau tim hoặc dẫn đến sự lão suy và
đột quị não. Nattokinase có thể phá tan các cục máu đông hữu hiệu mà không có
tác dụng phụ.
Nattokinase
có khả năng làm giảm huyết áp: Các nghiên cứu thuộc trường đại học Y Miyazaki và
đại học Khoa học Kurashiki ở Nhật đã khảo sát ảnh hưởng của nattokinase đến
huyết áp và chứng minh nattokinase có tác dụng hạ huyết áp. Hơn nữa, những
nghiên cứu cũng khẳng định rằng sự có mặt của chất ức chế ACE là nguyên nhân
gây ra làm hẹp thành mạch và làm áp suất máu tăng lên. Bằng việc ức chế ACE,
nattokinase có ảnh hưởng đến làm giảm áp suất máu.
2. Vitamin B6, B9, B12 và
chứng tăng nồng độ Homocystein
Homocystein là một acid amin có chứa
nhóm sulfur, được sinh ra trong quá trình chuyển hóa methionin. Nồng độ
Homocystein trong máu cao sẽ gây ra tình trạng tự oxy hóa do nhóm SH của
homocystein có thể tạo ra các gốc tự do như hydrogen peroxide, gốc hydroxyl và
gốc homocysteinyl. Các gốc tự do này gây độc trực tiếp cho tế bào và oxi hóa
lipid, làm biến dạng màng tế bào. Nồng độ Homocystein trong máu cao sẽ gây gây
ức chế glutathion peroxidase (chất chống oxy hóa nội sinh của cơ thể) do đó sẽ
làm tăng quá trình phá hủy màng tế bào và làm tăng quá trình tạo huyết khối dẫn
đến tình trạng hình thành các cục máu đông gây tổn thương hệ thống vi mạch và
mạch máu lớn. Như vậy nồng độ
Homocystein trong máu tăng cao làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch.
Axit folic (vitamin B9), vitamin B6, B12 đóng vai trò then chốt
trong việc làm giảm nồng độ Homocystein máu. Nếu cơ thể được bổ sung đầy đủ ba
loại vitamin này thì nồng độ homocystein và nguy cơ mắc bệnh sẽ giảm đáng kể,
đặc biệt là với những bệnh nhân tim mạch và tai biến mạch máu não.
3. Magnesium: có
tác dụng quan trọng trong quá trình tạo glycogen của cơ và từ glucose trong
máu, tham gia vào sự phân hủy glucose, acid béo và các acid amin trong quá
trình chuyển hóa năng lượng, đảm bảo tính bền vững dẫn truyền thần kinh và sự
co cơ.
4. Tinh chất nấm men thủy
phân có hàm lượng acid amin tự do chiếm tới 70% và có 21
loại acid amin cần thiết cho cơ thể người, 8 loại acid amin thiết yếu. Dịch
thủy phân nấm men còn có nhiều vitamin nhóm B, các vi lượng đặc biệt là selen,
các chất chống oxi hóa như glutathion… giúp bồi bổ sức khỏe, nâng cao thể trạng.
CÔNG DỤNG
v
Giúp cải thiện hoạt tính
Fibrinolytic (enzym làm tan huyết khối)
v
Giúp phòng ngừa và làm tan
được các cục máu đông trong mạch máu, tăng cường lưu thông máu, hỗ trợ điều trị
bệnh nghẽn mạch máu
v
Làm giảm nồng độ
Homocystein trong máu do đó ngăn ngừa và làm giảm nguy cơ tim mạch, bệnh mạch
vành, bệnh Alzheimer, chứng sa sút tâm thần ở người già
v
Hỗ trợ điều trị bệnh tim
mạch như xơ vữa mạch vành, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, các bệnh lý liên
quan đến cục máu đông như tai biến mạch máu não, các biến chứng của bệnh tiểu
đường
v
Nâng cao thể trạng cho
người bệnh, người già yếu, làm giảm mệt mỏi suy nhược ở những người mắc bệnh
tim mạch, tai biến não
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG:
Dùng cho người bị huyết áp cao, thiểu năng tuần hoàn não, nhồi máu cơ tim,
người có nguy cơ tim mạch, người sau di chứng tai biến mạch máu não, biến chứng
viêm tắc mạch ở người tiểu đường, người bị vón máu do tác dụng phụ của một số
thuốc điều trị hoặc do uống rượu bia, người cao tuổi
CÁCH DÙNG
-
Phòng ngừa bệnh nghẽn mạch máu: ngày uống 2 lần, mỗi lần 1viên, uống trước bữa
ăn 30 phút
-
Hỗ trợ điều trị bệnh: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên, uống trước bữa ăn 30
phút.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
- Chưa
ghi nhận, cần thông báo với bác sỹ nếu có.
- Không nên dùng với các
thuốc chống đông khác, không nên dùng quá liều.
- Phụ nữ có thai không nên
dùng.
ĐÓNG GÓI:
Hộp 3 vỉ x 10 viên nang
BẢO QUẢN: Nơi khô mát, tránh ánh nắng
trực tiếp
HẠN DÙNG:
36 tháng kể từ này sản xuất